Bát tự là gì? Ý nghĩa của bát tự để đoán vận mệnh

Bát tự là một phương thức luận giải có liên quan mật thiết đến vận số của con người. Bộ môn này đã có lịch sử từ lâu đời và được duy trì cho đến tận ngày nay. Vậy thì Bát tự là gì? Ý nghĩa của tử vi Bát tự như thế nào? Trong bài viết này, muahangdambao.com sẽ giúp bạn tìm hiểu kĩ hơn về chủ đề này nhé.

Bát tự là gì?

Bát tự (8 chữ) hay lá số bát tự còn được gọi là Tứ trụ, là một bộ môn nghiên cứu về mệnh lý, bắt nguồn từ thời cổ đại Trung Quốc. Được biết, Bát tự sẽ dựa vào 4 trụ là Giờ – Ngày – Tháng – Năm sinh để có thể luận đoán về cuộc đời của 1 con người ngay từ khi sinh ra cho tới khi qua đời. Cụ thể như sau:

Bát tự tứ trụ là gì?
Bát tự tứ trụ là gì?
  • Luận đoán về hiện tại, quá khứ cũng như tương lai của 1 người.
  • Có thể hiểu rõ hơn về bản thân, gia đạo, con đường công danh, sự nghiệp, đường tình duyên, các mối quan hệ với cha mẹ, anh chị em, vợ chồng, con cái, bạn bè và đồng nghiệp,…
  • Tìm hiểu được chi tiết về thời vận của bản thân theo từng năm.
  • Vạch rõ được ngũ hành của các năm với ngũ hành của chủ sự để nắm rõ được các vấn đề thịnh suy, hung cát. Qua đó, gia chủ sẽ biết mình có nên đầu tư hay giữ thủ thân hoặc tìm đến các phương vị quý nhân nhằm kết giao học hỏi thêm. Từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm và biết điều gì nên làm và không nên.
  • Song ‎‎ý nghĩa quan trọng nhất của trường phái Bát tự (Tứ trụ) này chính là giúp cho mỗi người trong chúng ta có thể nắm rõ được những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Nhờ vậy mà tìm ra được phương pháp đúng đắn nhất để tối ưu cuộc sống, phát huy hết những khả năng tiềm ẩn bên trong và phát triển bản thân mình theo quy luật của tự nhiên mà không hề bị gượng ép.

Những thành phần chính trong lá số Bát tự tứ trụ

Tổng quan vận mệnh của 1 con người sẽ bao gồm những sự việc xảy ra từ quá khứ, hiện tại và trong tương lai hay có thể hiểu chính là từ khi sinh ra, lớn lên cho đến khi bạn qua đời. Yếu tố cốt lõi để tạo nên lá số Bát tự chính là 4 trụ: Giờ – Ngày – Tháng – Năm sinh. Bên cạnh đó, nó còn được kết hợp với các thành tố sau để có thể luận giải chi tiết:

  • Thiên can, Địa chi: Có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phản ánh chính xác số mệnh của con người. Trong đó:

+  Thiên Can sẽ bao gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm và Quý.

+  Địa Chi bao gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi.

  •  Âm dương Ngũ hành (gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ): Có nhiệm vụ là phản ánh xem xét sự thịnh suy, cường nhược của chân mệnh thông qua 4 trụ chính.
  • Vòng trường sinh: Xem xét về sự luân hồi, sinh lão bệnh tử của bản chủ.
  • Thập thần: Xem xét đến các mối quan hệ xung khắc, hợp hóa, trợ và sinh trong Bát tự.
  • Thần sát: Xem xét về sự hung cát mà bản mệnh có thể sẽ gặp phải trong cuộc sống.
  • Dụng thần và Hỷ thần: Được dùng để cải vận bổ khuyết và được ứng dụng tương đối nhiều trong việc chọn nghề, tìm phương vị có quý nhân, chọn người hợp tác, chọn nơi để sinh sống và làm việc lâu dài,…
  • Tiểu vận, đại vận: Giúp người xem nắm rõ sự thịnh suy theo từng năm để có thể đưa ra những phương án hiệu quả cho từng thời vận khác nhau.
Lá số bát tự bao gồm khá nhiều thành phần
Lá số bát tự bao gồm khá nhiều thành phần

Xem thêm: Thiên can là gì? Địa chi là gì? Ý nghĩa của thiên can

Bát tự có ý nghĩa thế nào đối với vận mệnh con người?

Thông qua việc tra cứu Bát tự, bạn có thể sẽ:

  • Xem được tổng thể cuộc đời của mình từ thì quá khứ, hiện tại cho đến tương lai: Bản thân mình là ai? Đang ở trong trạng thái tốt hay xấu? Thời vận dựa theo dòng thời gian sẽ thay đổi như thế nào? Họa phúc ra sao?….
  • Xem chi tiết về từng vấn đề: Tích cách bản thân, gia đình, công danh, sự nghiệp, đường tình duyên, các mối quan hệ (cha mẹ, con cái, vợ chồng, bạn bè, đồng nghiệp,…), tiền tài, bệnh tật, rủi ro, tai nạn,…

Ngoài ra, việc luận giải bát tự còn giúp ta tìm ra được giải pháp cho các vấn đề trong mệnh cục của bản thân. Cụ thể là:

  • Vạch rõ ra được sự cường nhược, mất cân bằng trong chân mệnh của mình, từ đó có thể tìm ra thuật cải vận bổ khuyết thích hợp nhất.
  • Giúp gia chủ có thể nhận thức rõ được những ưu nhược điểm đang tồn tại của bản thân để vừa khắc phục khuyết điểm lại vừa phát huy hết khả năng tiềm ẩn bên trong chính con người mình.

Hướng dẫn luận giải Bát tự chính xác nhất 2022

Nếu bạn muốn luận giải chính xác một lá số Bát tự thì cần am hiểu sâu sắc bộ môn mệnh lý học này hoặc cần tới một chuyên gia. Song bạn cũng có thể tự mình tìm hiểu và giải mã ra lá số của mình thông qua các yếu tố cơ bản như sau: Thiên can, địa chi, âm dương ngũ hành, vòng trường sinh, thập thần, thần sát và dụng hỷ thần. Mà những yếu tố này sẽ được giải mã 1 cách cụ thể trong 3 phần chính như sau:

  • Phần 1: Những thông tin tổng quan liên quan đến gia chủ như đương số, thai nguyên, cung mệnh, mệnh quái,…
  • Phần 2:  Xem xét vận mệnh thông qua 4 trụ chính là giờ, ngày, tháng và năm sinh.
  • Phần 3: Xem xét đại vận, tiểu vận hung hay cát, thịnh hay suy (thập thần, thần sát, vòng trường sinh,…)

Thông tin liên quan đến gia chủ

Trước khi tiến hành luận giải chi tiết về vận mệnh cuộc đời, quý bách gia sẽ cần phải nắm bắt khái quát được cuộc đời của mình thông qua những yếu tố như thiên can địa chi, cung mệnh, thai nguyên, mệnh quái.

Bảng Thiên Can phối với Ngũ hành
Bảng Thiên Can phối với Ngũ hành

Trong bộ môn bát tự, âm và dương ở đây được dùng để chỉ thuộc tính Thiên can của năm sinh. Tức là nếu sinh vào năm dương thì nam sẽ được gọi là dương nam, nữ gọi là dương nữ. Còn ngược lại, nếu sinh vào năm âm thì nam gọi là âm nam, nữ sẽ là âm nữ. Cụ thể:

  • Thiên can mang tính Dương bao gồm: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm, lần lượt để chỉ những năm có chữ số cuối cùng là 2,4,6,8,0.
  • Thiên can mang tính Âm sẽ gồm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý, lần lượt dùng để chỉ những năm có chữ số cuối cùng là 1,3,5,7,9.

Ví dụ: Trần Tùng Sơn sinh năm 1999 – thiên can của năm sinh là Kỷ nên sẽ thuộc vào  m nam.

Thai nguyên là gì?

Thai nguyên thường được xác định từ tháng mà người mẹ bắt đầu mang thai. Thai nguyên dùng để so sánh với vận mệnh xem có sự sinh khắc nào không để giúp người luận giải mệnh số có thể biết sơ bộ về cuộc đời của đương số xem có thuận hay là không thuận.

Cách xác định Thai nguyên sẽ được thực hiện như sau: Lấy Thiên Can của tháng sinh thứ 2 rồi đem nó phối với tháng sinh thứ 3 thì đó sẽ chính là Thai nguyên.

*Lưu ý: Khi xác định Thai nguyên thì Can của tháng thứ 2 phải là  m mà chi tháng thứ 3 là Dương thì buộc sẽ phải lấy chi tháng thứ 4 có chi âm để ghép nhằm đảm bảo đúng nguyên tắc Can âm ghép với Chi âm và Can dương thì ghép với chi dương.

Ví dụ: Dựa theo lá số bát tự của Trần Tùng Sơn ở trên thì tháng sinh là Mậu Thìn và năm sinh sẽ là Kỷ Mão. Để có thể xác định thai nguyên, ta làm như sau:

  • Sau tháng sinh của Mậu Thìn sẽ là Kỷ Tỵ.
  • Tiếp theo đó ta lại có 3 tháng sau của Thìn lần lượt là: Tỵ, Ngọ và Mùi.
  • Lấy Kỷ (tức là Can của tháng sinh thứ 2) ghép với Mùi (là tháng sinh thứ 3) sẽ ra được Thai nguyên chính là Kỷ Mùi.

Ngoài ra, nếu quý vị và các bạn muốn xác định Thai nguyên của bản thân mà không cần phải tính toán thì có thể tra cứu dựa theo bảng sau đây. (Ví dụ: Sinh vào tháng Giáp Tí thì sẽ có thai nguyên là Ất Mão).

Bảng tra thai nguyên cụ thể, chính xác
Bảng tra thai nguyên cụ thể, chính xác

Cung mệnh có nghĩa là gì?

Cung mệnh (hay còn được gọi là mệnh cung) được xét từ tháng sinh gồm có 12 cung tương ứng với 12 con giáp nhằm để luận giải ra khái quát cuộc đời của gia chủ.

Cách tính mệnh cung chính xác như sau:

  • Bước 1: Hãy viết 12 cung từ Tí cho đến Hợi. Sau đó đặt 12 tháng theo chiều nghịch như sau: Tí sẽ thuộc tháng 1, Hợi thuộc tháng 2, Tuất thuộc vào tháng 3,…cho đến Sửu sẽ là tháng 12.
Tí ( tháng 1) Sửu (tháng 12) Dần ( tháng 11) Mão ( tháng 10) Thìn ( tháng 9) Tỵ ( tháng 8)
Ngọ ( tháng 7) Mùi ( tháng 6) Thân ( tháng 5) Dậu (tháng 4) Tuất ( tháng 3) Hợi ( tháng 2)
  • Bước 2: Đặt giờ sinh của bạn vào tháng sinh cũng theo chiều nghịch, tức là cho giờ sinh vào tháng 12 (Sửu). Từ vị trí của Sửu đếm thuận theo thứ tự con giáp tiếp theo cho đến Mão thì mới dừng lại. Vị trí chứa “Mão” cũng chính là mệnh cung.
  • Bước 3: Xác định chính xác thiên can của mệnh cung bằng cách xác định can chi tháng dựa theo can năm.

Ví dụ: Một đương số (tức là người được đoán mệnh) sinh vào giờ Thân, áp dụng cách tính cung mệnh nói trên sẽ có bảng như sau:

Tí ( tháng 1) Sửu (tháng 12)

Giờ Thân

Dần ( tháng 11)

Giờ Dậu

Mão ( tháng 10)

Giờ Tuất

Thìn ( tháng 9)

Giờ Hợi

Tỵ ( tháng 8)

Giờ Tí

Ngọ ( tháng 7)

Giờ Sửu

Mùi ( tháng 6)

Giờ Dần

Thân ( tháng 5)

Giờ Mão

Dậu (tháng 4) Tuất ( tháng 3) Hợi ( tháng 2)

⇒ Cung mệnh của đương số sẽ là cung Thân.

Sau khi đã xác định chính xác được cung mệnh, quý vị chỉ cần tra cứu tương ứng theo bảng chúng tôi cung cấp dưới đây sẽ biết được khái quát cuộc đời của mình.

Ý nghĩa bảng mệnh cung
Ý nghĩa bảng mệnh cung

Xem thêm: Cung mệnh là gì? Bảng tra cung mệnh vợ chồng hợp nhau trong tử vi

Cung phi bát tự là gì?

Mệnh quái hay còn được gọi tắt là quái, tên khác gọi là cung phi bát tự. Đây là khái niệm dựa trên bộ môn kinh dịch, đồng thời cũng được xác định dựa trên giới tính và năm sinh của bản mệnh. Được biết, quái thường gắn liền với các số tương ứng trong Bát quái, bao gồm: Càn số 6, Khôn số 2, Chấn số 3, Tốn số 4, Khảm số 1, Đoài số 7, Cấn số 8 và Ly số 9.

Các quái này lại mang theo ngũ hành là: Càn Kim, Chấn Mộc, Khôn Thổ, Tốn Mộc, Đoài Kim, Khảm Thuỷ, Cấn Thổ, Ly Hỏa. Chỉ cần tìm ra chính xác được quái số thì quý vị sẽ biết được cung phi của mình như thế nào.

Ngoài ra, mệnh quái còn được sử dụng để giúp bạn xác định kết hôn tuổi nào thì tốt nhất, ăn hỏi ngày nào thì may mắn, hướng nào xây nhà cửa để tiền tài vào như nước,…

*Cách tính mệnh quái như sau:

Hãy cộng tất cả các số có trong năm sinh, sau đó lấy tổng đó chia cho số 9, số dư của phép chia sẻ chính là mệnh quái. Nam tính nghịch trung cung khởi từ số 6 = cung Khôn. Nữ thì tính thuận trung cung khởi từ số 1 = cung Cấn. Để nhanh chóng hơn, bạn có thể tra cung mệnh theo bảng sau:

Ví dụ: Nam sinh năm vào năm 1990 thì sẽ có 1 + 9 + 9 + 0 = 19, 19 chia cho 9 = 2 dư 1. Vậy, kết quả nam sinh có mệnh quái là Khảm Thủy, thuộc vào Đông Tứ mệnh. Còn nữ sinh năm 1990 thì sẽ có 1 + 9 + 9 + 0 = 19, 19 : 9 = 2 dư 1. Vậy kết quả nữ có mệnh quái là Cấn Thổ thuộc vào Tây tứ mệnh.

*Lưu ý rằng mỗi cung sẽ lại tương ứng với các hướng và các mệnh khác biệt nhau:

  • Cung Khảm – Chấn – Tốn – Ly (tức hướng Bắc – Đông – Đông Nam  Nam) sẽ thuộc vào Đông tứ mệnh và  Đông tứ trạch.
  • Cung Khôn – Đoài – Càn – Cấn (tức hướng Tây Nam – Tây – Tây Bắc – Đông Bắc) sẽ thuộc và Tây tứ mệnh và Tây tứ trạch

Sau khi đã hiểu biết về khái quát cuộc đời, bạn đọc sẽ có thể tìm hiểu sâu hơn về vận mệnh thông qua 4 trụ là giờ – ngày – tháng và năm sinh.

Xét vận mệnh của gia chủ thông qua 4 Trụ

Bảng sinh khắc của Thập Thần và Thần Sát cùng 12 vòng trường sinh
Bảng sinh khắc của Thập Thần và Thần Sát cùng 12 vòng trường sinh

Dựa vào bảng sinh khắc của Thập Thần, Thần Sát cùng với 12 vòng trường sinh tương ứng với mỗi trụ của gia chủ nói trên. Ta sẽ dễ dàng luận giải được các mối quan hệ giữa cha mẹ, anh chị em, vợ chồng, con cái, bạn bè với đồng nghiệp,… và xem xét tổng quan được bản mệnh về công danh sự nghiệp, đường học hành, tình trạng hôn nhân, sức khỏe, tài lộc và tình duyên,…

Trong bát tự thì 4 trụ giờ – ngày – tháng – năm sẽ đại diện cho một nhóm đối tượng khác nhau và từng giai đoạn thời vận khác nhau.

Tứ trụ Trụ năm Trụ tháng Trụ ngày Trụ giờ
Đại diện Bố, mẹ Anh, chị, em Vợ, chồng Con cái
Từ 1 đến 18 tuổi Từ 19 đến 36 tuổi Từ 37 đến 54 tuổi Từ 55 tuổi trở lên

Vòng trường sinh

Trong các lá số bát tự thì vòng trường sinh sẽ bao gồm 12 cung tương ứng với 12 giai đoạn biến hóa của con người từ khi sinh ra cho đến khi bị hủy và chuẩn bị phát triển ở một giai đoạn mới. Vậy vòng trường sinh bao gồm những gì? Mời bạn quan sát bảng sau đây:

Ý nghĩa của 12 cung trong vòng trường sinh
Ý nghĩa của 12 cung trong vòng trường sinh

Những tên có trong vòng sinh đó sẽ cho chúng ta biết được sự mạnh yếu đối với cặp Thiên Can Địa Chi hay là sự mạnh yếu của Thập Thần. Mà muốn biết được sự cường nhược như thế nào thì lại còn phụ thuộc vào phần điểm.

Thập thần

Thập thần hay còn có nhiều tên gọi khác nhau như là Thập tinh, Lục thân hoặc Thông biến tinh,… Nó không phải là từ để chỉ thần thánh mà chỉ các danh phận ở trong gia đình, bao gồm: bản thân, ông bà, cha mẹ, anh/chị em, vợ chồng, con cái. Trong bát tự sẽ có 10 thần và mỗi thần sẽ lại cho biết thông tin riêng về số phận hay tính cách vốn có của một người.

Thần sát

Hai chữ “Thần” và “Sát” ở đây không được dùng để ám chỉ thần thánh mà là 1 tiêu chí dùng để dự đoán sự cát hung trong bát tự tứ trụ. Cụ thể, Thần là để chỉ cát tinh (sao tốt) thể hiện những điềm lành, điều tốt đẹp. Còn sát chính là hung tinh (sao xấu) thể hiện một sự việc nào đó sắp bị cản trở, khó phát triển hoặc 1 chuyện không may có thể xảy ra.  Thần Sát bao gồm 15 sao tốt và có 10 sao xấu.

Xem xét đại vận, tiểu vận

Đại vận là từ để chỉ sự thuận lợi hay khó khăn của từng giai đoạn trong cuộc đời (10 năm/lần). Dựa theo các thuật toán của môn bát tự ta sẽ tính được Thập thần, Thần sát ứng với từng giai đoạn khác nhau.

Tiểu vận chính là sự thịnh suy, hung cát của mỗi năm, mỗi tuổi. Có thể xét về những thay đổi cuộc đời của một con người qua tiểu vận 1 cách cụ thể, chi tiết hơn. Giống như đại vận, tiểu vận cũng dính tới Thập thần hay Thần sát.

Bát tự hà lạc là gì?

Bát tự Hà Lạc hay còn có sách ghi là Tám chữ Hà Lạc là một hình thức bói toán đã được xây dựng trên cơ sở triết lý của Kinh Dịch với những thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành,… bằng cách lập các quẻ Tiên thiên với hào nguyên đường và quẻ Hậu thiên. Căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo lịch âm và giới tính để luận ra kết quả.

Bát tự thuần âm có nghĩa là gì?

Bát tự thuần âm hay còn được gọi là Tứ trụ thuần âm là một dạng tứ trụ phối giữa thiên can âm như Ất, Đinh, Kỷ, Tân và Quí; hàng địa chi âm là Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu và Hợi.

Dạng tứ trụ này cũng chiếm 1/16 trên tổng số lượng tứ trụ. Ngoài ra, trong mệnh lý học còn có câu nói “cô âm bất trường” chính là dùng để ám chỉ về Bát tự thuần âm, nghĩa là chỉ toàn âm thì sẽ không thể sản sinh ra những thứ khác và phát triển được.

Bát tự thuần dương có nghĩa là gì?

Tứ trụ thuần dương hay còn được gọi là bát tự thuần dương là dạng tứ trụ có chứa cả 4 can trong tất cả các loại trụ chỉ gồm những loại can dương là: Giáp, Bính, Mậu, Canh và Nhâm.

Bạn có hiểu thế nào là bát tự thuần dương không?
Bạn có hiểu thế nào là bát tự thuần dương không?

Dạng tứ trụ này tương ứng với câu nói là “độc dương bất sinh” nghĩa là chỉ toàn có dương thì cũng không thể sản sinh, phát triển được điều mới mẻ. Tính cách của những người có dạng tứ trụ này thường sẽ rất mạnh mẽ, kiên cường nhưng lại luôn cảm thấy cô độc, quảng giao.

Họ thường thiên về sự nam tính, cương trực. Đồng thời cũng có nhân duyên thâm sâu với Phật gia và Đạo gia, cũng đem lòng yêu thích và hứng thú với thế giới thuật số, tôn giáo hay huyền học. Một đặc điểm nổi bật của dạng tứ trụ thuần dương này chính là họ sẽ sống trong môi trường làm việc toàn là đàn ông. Sự giao tiếp, kết thân với đối tượng chủ yếu là nam giới sẽ chiếm phần nhiều hơn.

Xem thêm: Lục sát là gì? Ý nghĩa và cách hóa giải khi vợ chồng phạm lục sát.

Sinh thần bát tự là gì?

Sinh thần bát tự chính là bát tự ngày sinh. Đây đều là những khái niệm thuộc về bộ môn Bát tự (Tứ trụ). Như đã nói bộ môn huyền học này dựa theo nghiên cứu “giờ, ngày, tháng, năm sinh” để có thể luận đoán về cuộc đời của mỗi con người từ quá khứ, hiện tại và trong cả tương lai. Đưa ra những dự đoán về thời vận hung cát, thịnh suy, vạch rõ cả tính cách, gia đạo, công danh sự nghiệp quan hệ xã hội của họ với người xung quanh.

Mặt khác, Bát tự còn giúp mỗi người trong chúng ta hiểu rõ ưu nhược điểm trong chân mệnh của mình từ đó tìm ra được phương pháp cải vận bổ khuyết. Điều này cũng sẽ giúp người xem Tứ trụ tối ưu được cuộc sống và phát huy hết những khả năng tiềm ẩn và phát triển bản thân theo quy luật của tự nhiên.

Bát tự dụng thần là gì?

Dụng thần bát tự là một ngũ hành trong đó có 5 ngũ hành lần lượt là Kim, Thuỷ, Mộc, Hoả, Thổ. Nó sẽ bổ trợ cho bản mệnh, làm cho bản mệnh nếu mà vượng quá thì sẽ được ức chế lại còn nếu yếu quá thì được sinh, được quý nhân trợ giúp hoặc nếu bị trệ tắc thì sẽ tìm được lưu thông.

Phong thủy bát tự là gì?

Phong thuỷ trong bát tự có thể là cây phong thủy, đá phong thuỷ, trang sức phong thuỷ, Phật hộ mệnh, sim phong thuỷ,… Cụ thể như sau:

Cây trồng phong thuỷ

Trong những năm gần đây thì cây phong thủy chọn theo chân mệnh hoặc khi lấy bát tự càng ngày càng được ưa chuộng hơn. Những loại cây này sẽ mang lại cho chủ sở hữu những điều may mắn, vận tốt tạo 1 trường khí năng lượng vượng giúp gia chủ và toàn gia trung có được sức khỏe dồi dào, vận thêm hanh thông quang đạt và tăng cả tính thẩm mỹ cho không gian hiệu quả. Một số loại cây được trồng nhiều như là: Cây phát tài, cây hoa thuỷ tiên, lan hồ điệp, cây kim tiền,…

Đá phong thủy

Trải qua hàng triệu năm hình thành cũng như tích tụ linh khí của trời đất thì đá phong thủy đã ẩn chứa trong mình một nguồn năng lượng vô cùng mạnh mẽ của tự nhiên. Theo nghiên cứu thì đá phong thủy có chứa sinh linh nằm bên trong nên người dùng có thể sử dụng viên đá phù hợp để làm an tâm vững trí chèo lái con thuyền nhân sinh của cuộc đời mình. Chính vì lẽ đó đá phong thủy cũng được coi là một trong những vật phẩm phong thuỷ bát tử cải vận bổ khuyết ưa chuộng.

Phật hộ mệnh theo tuổi

Trải qua mấy ngàn năm lịch sử thì các Bản tôn đã được các tín đồ Phật giáo tín phụng, cúng dường và trở thành các thiện thần, trợ giúp cho con người, trừ tai giải ách, đón lành và tránh dữ, khai tâm khai sáng, chỉ đường dẫn lối cho con người có thể tu tâm dưỡng tính để có cuộc sống hanh thông quang đạt, công thành danh toại hơn. Trong phong thủy bát tự tường minh, dùng Phật độ mệnh giúp chủ sự an tâm vững trí cũng được ưa chuộng sử dụng.

Sử dụng Phật bản mệnh để thay đổi vận mệnh cho bản thân
Sử dụng Phật bản mệnh để thay đổi vận mệnh cho bản thân

Bát tự tiếng Anh nghĩa là gì?

Vốn dĩ đây là một từ Hán Việt và chỉ có ở nền văn hoá của các nước phương Đông nên sẽ không có từ nào tương ứng trong tiếng Anh. Do đó, bạn cần hết sức lưu ý khi sử dụng hay dịch từ này sang tiếng Anh. Để người nghe có thể hiểu thì bạn nên giải thích ý nghĩa chung chung mà thôi.

Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp trên đây đã giúp người đọc hiểu được thế nào là bát tự cũng như ý nghĩa và tầm quan trọng của bát tự trong việc dự đoán vận mệnh bản thân.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *