ARN là gì? ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

ARN là một trong những đại phân tử sinh học giữ vai trò không thể thiếu đối với sự sống hiện nay. Nó tồn tại bên trong các tế bào của động vật, thực vật hay vi sinh vật,…Vậy ARN là gì? có mấy loại? ARN có cấu trúc và chức năng như thế nào? Để có thể giải đáp được những thắc mắc trên cùng  nhiều thông tin hữu ích khác, quý bạn đọc theo dõi nội dung chia sẻ trong bài viết dưới đây của chúng tôi.

ARN là gì?

ARN là một đại lượng phân tử sinh học, còn được người dùng biết đến với tên gọi khác là RNA. ARN là bản sao của một đoạn ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virut ARN là vật chất di truyền.

ARN là gì?
ARN là gì?

Cũng giống như ADN, ARN là đại lượng phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotit. Mỗi đơn phân nucleotit được cấu tạo từ 3 thành phần đó là:

  • Đường ribôluzơ: C5H10O5 (còn ở ADN là đường đề oxi ribôluzơ C5H10O4).
  • Axit photphoric: H3PO4.
  • 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X).

Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

Cấu trúc của ARN

ARN có cấu trúc mạnh đơn, các ribonucleotit sẽ liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa H3PO4 của ribonucleotit này với đường C5H10O5 của ribonucleotit kế tiếp. Tạo nên một chuỗi polinucleotit. Kích thước của ARN ngắn hơn rất nhiều so với kích thước của ADN.

Cấu trúc của ARN
Cấu trúc của ARN

Các loại ARN

Tùy thuộc vào nhiều tiêu chí khác nhau, người ta chia ARN thành 3 loại chính đó là:

ARN thông tin (messenger RNA)

  • Thường được viết tắt là mARN. ARN thông tin chỉ chiếm khoảng 5% lượng ARN trong tế bào sống nhưng giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Bởi là bản mã phiên của mã di truyền gốc từ ADN, chứa thông tin di truyền dưới dạng bộ ba mã di truyền và thường được gọi là côđon (đơn vị mã) gồm 3 ribonucleotit nên được gọi là bộ ba (triplet).
  • Mỗi một đơn vị mã xác định một axit amin cụ thể, mã hóa 20 loại axit amin cơ bản. Bên cạnh đó còn có côđon khởi đầu dịch mã (START codon) và côđon ngừng dịch mã (STOP codon).
  • Phân tử mARN ở sinh vật nhân thực có dấu 5’ được gắn một GTP, giúp các nhân tố khác nhận biết trong quá trình dịch mã. Còn đầu 3’ được “bọc” lại nhờ “đuôi” polyA gồm nhiều adenylate nối nhau, giúp nó không bị các enzym đặc trưng phân giải.

ARN riboxom (ribosome RNA)

  • Loại này được viết tắt là rARN, chiếm đến 80% tổng lượng ARN có trong tế bào.
  • rARN phải liên kết với những loại protein nhất định thì mới tạo thành ribôxôm- một “phân xưởng” tổng hợp protein bậc I.
  • Mỗi một ribôxôm gồm một tiểu đơn vị lớn và một tiểu đơn vị nhỏ
  • Ở tế bào nhân sơ: Đơn vị lớn là 50S và một tiểu đơn vị nhỏ là 30S (S là tên viết tắt của Svetbơc- đơn vị phản ánh khối lượng bào quan khi dùng máy ly tâm siêu tốc.
  • Tế bào nhân thực: Tiểu đơn vị lớn là 60S và tiểu đơn vị nhỏ là 60S.
  • Khi hợp nhất với nhau, hai tiểu đơn vị này tạo nên ribôxôm là một cấu trúc phức tạp, di chuyển được dọc theo phân tử mARN, kết hợp với enzym, thực hiện việc lắp ráp các axit amin theo khuôn mẫu của ban mã phiên, tạo thành chuỗi polypeptit đúng như gen quy định.
ARN riboxom
ARN riboxom

ARN vận chuyển (transfer RNA)

  • Được viết tắt là tARN, là loại phân tử có kích thước nhỏ nhất, chỉ gồm 70-95 ribonucleotit.
  • tARN có 2 chức năng quan trọng trong quá trình giải mã đó là:
  • Chở các axit amin từ môi trường ngoài vào phân xưởng riboxom để tổng hợp protein.
  • Đuôi của mỗi loại tARN luôn gắn với một loại axit amin mà nó phải chở, tương ứng với bộ ba đối mã mà nó có nên chúng có cấu trúc tương tích bắt buộc như một adapter.
  • Nhờ sự phối hợp cả 2 chức năng, tARN vừa vận chuyển vừa lắp ráp axit amin đúng vào vị trí mà gen quy định, tạo nên bản dịch mã là quá trình tự các axit amin trong chuỗi polypeptit.
ARN vận chuyển
ARN vận chuyển

Chức năng của ARN

Mỗi một loại ARN sẽ có một số chức năng riêng biệt, đó là:

  • ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN (gen cấu trúc) tới ribôxôm.
  • ARN vận chuyển: vận chuyển AA tương ứng tới ribôxôm (nơi tổng hợp protein).
  • ARN ribôxôm: thành phần cấu tạo nên ribôxôm.
Chức năng của ARN
Chức năng của ARN

Một số câu hỏi liên quan đến ARN

ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

ARN được tổng hợp từ mạch mang mã gốc.

ARN là viết tắt của từ gì?

ARN là tên viết tắt của axit ribonucleic.

ARN có liên kết hidro không?

Chỉ có mARN là không có liên kết hidro còn tARN có liên kết hidro ở giữa các chùy. và rARN có liên kết hidro khi tạo thành cấu trúc của nó trong riboxom.

 Mối quan hệ giữa ADN và ARN

ADN và ARN có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cụ thể:

  • ADN là khuôn mẫu để hình thành lên mARN, từ đó quy định ra cấu trúc của protein trong cơ thể, protein chịu tác động từ môi trường, hiểu hiện ra các tính trạng.
  • ADN chứa nhiều gen cấu trúc, mỗi một gen cấu trúc mang lại thông tin khác nhau có nên hình thành lên nhiều mARN.
  • Trình tự sắp xếp các nucleotit trong ADN sẽ quy định trình tự sắp xếp các nucleotit trên mARN theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U, T liên kết với A, X liên kết với G, G liên kết với X.

Với nội dung thông tin trong bài viết “ARN là gì? ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?” sẽ giúp bạn có nhiều kiến thức hữu ích. Bất kỳ đóng góp nào để bài viết hoàn thiện hơn, quý bạn đọc hãy comment phía dưới chúng tôi sẽ tổng hợp và gửi tới bạn trong thời gian ngắn nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *